Bấm độn xem nghề nghiệp và vận mệnh: “Mẫu Tầm Tử” – “Phụ Tầm Tử”


-
A. TUỔI MẸ – TUỔI CON:
-
Phép 1 A:
-
Theo sách xưa, phép tính nầy gọi là “Mẫu tuế tầm tử tuế”:
  1. Nhất canh điền (nghề nông chăn nuôi trồng trọt) (những công việc liên quan tới đất đai, nhà cửa. Có thể làm ruộng hay kinh doanh bất động sản.)
  2. Nhì bỉnh bút (cầm viết làm nghề nghiệp về văn giới) (những công việc liên quan tới viết lách như nhà văn, nhà thơ, nhà báo… )
  3. Tam thường tiện (linh tinh, đủ thứ nghề đủ sống qua ngày) (có sách ghi là Tam thương mại: làm nghề kinh doanh, TM…)
  4. Tứ lợi khẩu (miệng mồm lanh lợi, sống bằng nghề ăn nói) (những việc như luật sư, nhà phê bình, diễn giả, phát thanh viên… )
  5. Ngũ phục dược (gọi là “có bàn tay phục dược”, làm thầy thuốc giỏi, hoặc cho ai uống thuốc sẽ hiệu nghiệm hơn người khác) (những việc về y như bác sĩ, thầy thuốc, dược sĩ, ý tá… )
  6. Lục vi sư (thắng thì làm quan, thối cũng được làm thầy; số có chức phận, địa vị trong xã hội) (những việc như giáo sư, giáo viên, thầy bói… hay những việc liên quan tới hướng dẫn, giảng dạy cho người khác.)

Phép 1 B:

Một trường hợp “Tam sao thất bổn” của 1 A:

  1. Đệ nhất canh điền: các nghề nghiệp liên quan đến nông, ngư , lâm…
  2. Đệ nhị giao thương: buôn bán, trao đổi hàng hóa, thương nghiệp…
  3. Đệ tam phục dược: nghề thuốc, bán thuốc, y bác sĩ…
  4. Đệ tứ lợi khẩu: chính khách, thầy giáo, thầy tụng, thầy bói…
  5. Đệ ngũ bác học: sử dụng kiến thức, trí óc như các nhà nghiên cứu, tiến sĩ…
  6. Đệ lục kỹ sư: công nhân, kỹ thuật viên, kỹ sư, KTS…

Phép 2: (Phép này giống đoạn sau của Phép 2, Phần B, đang chờ kiểm chứng)

  1. Quyền – có chức quyền, danh vọng, địa vị.
  2. Ấn – nắm giữ những vị trí quan trọng như bí thư, hoặc con dấu (ấn tín)…
  3. – thân lập thân, không nhờ cậy một ai, cô độc.
  4. Bần – nghèo hèn, bần tiện.
  5. Phước – được hưởng phúc ấm của tổ tiên, gặp may mắn trên đường đời.
  6. Lộc – được hưởng tài lộc, kiếm tiền dể dàng suốt đời có của ăn của để.

Phép 3: Tìm năm để sinh con tốt

1. AN – 2. CƯ – 3. LỢI – 4. HẠI – 5. SÁT – 6. PHÁ – 7. BẠI – 8. VONG

Từ tuổi Mẹ suy ra tuổi Con, không phân biệt trai gái. Gồm 4 chữ tốt và 4 chữ xấu.

-

B. TUỔI BA – TUỔI CON:

Phép 1:

1. PHÚ – 2. TƯỚC – 3. XẢO – 4. THƯƠNG – 5. QUYỀN – 6. BIẾN – 7. CÔ – 8. BẦN – 9. QUẢ – 10. THỌ – 11. HƯ – 12. ÁM

Từ tuổi Ba suy ra tuổi Con, không phân biệt trai gái

Phép 2:

1. PHÚ – 2. KIẾT - 3. ĐAO – 4. THƯƠNG – 5. CÔ – 6. HÌNH - 7. QUYỀN – 8. ẤN – 9. ÂM – 10. HƯ – 11. PHƯỚC –  12. LỘC.

Con trai tính theo tuổi Mẹ, con gái tính theo tuổi Ba. Gồm 6 chữ tốt và 6 chữ xấu.

-

Trên đây chỉ là một số kinh nghiệm quy nạp từ cuộc sống của người xưa bị ảnh hưởng nhiều bởi tư tưởng Lão – Khổng (coi trọng Sĩ hơn Thương (Sĩ-Nông-Công-Thương; Ngư-Tiều-Canh-Mục)), đúng sai chưa được chứng minh, chỉ chờ được kiểm chứng qua thời gian…

Home page | Về trang chủ
About these ads

Một phản hồi to “Bấm độn xem nghề nghiệp và vận mệnh: “Mẫu Tầm Tử” – “Phụ Tầm Tử””

  1. Khang Says:

    Chào anh! Em rất quan tâm tới bài ” mậu tầm tử” của a. Nhưng em còn thắc mắc về cách tính tuổi sinh con theo bố hoặc mẹ; ý nghĩa của các từ và cách khắc chế nó. Mong anh chỉ giáo giúp e với! Chân thành cảm ơn anh!


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 32 other followers

%d bloggers like this: